Nhan đề: BDHSG Toán 4: Chuyên đề 1: ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH SỐ
Tác giả: Toán IQ.com
Nhà xuất bản:
TUYỂN TẬP 24 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG TOÁN LỚP 4" [5] và nội dung chính của tệp này là Chuyên đề 1: ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH SỐ [12].
Dưới đây là tóm tắt nội dung chính của chuyên đề:I. Lý thuyết (Đọc, Viết, So sánh số)
Đọc số [14]
Cách đọc chung: Tách số thành các lớp (triệu, nghìn, đơn vị), mỗi lớp 3 hàng, theo thứ tự từ phải sang trái. Đọc số theo cách đọc số có ba chữ số kết hợp với tên lớp (trừ lớp đơn vị) [16, 17, 22].
Các trường hợp đặc biệt:
Chữ số tận cùng là 1: Đọc là "một" khi chữ số hàng chục $\le 1$ (Ví dụ: 301 - Ba trăm linh một [27]); đọc là "mốt" khi chữ số hàng chục $\ge 2$ và $\le 9$ (Ví dụ: 1521 - Một nghìn năm trăm hai mươi mốt [33]).
Chữ số tận cùng là 4: Đọc là "bốn" khi chữ số hàng chục $\le 1$ (Ví dụ: 3204 - Ba nghìn hai trăm linh bốn [38]); đọc là "tư" khi chữ số hàng chục $\ge 2$ và $\le 9$ (Ví dụ: 324 - Ba trăm hai mươi tư [44]).
Chữ số tận cùng là 5: Đọc là "lăm" khi chữ số hàng chục $\ge 1$ và $\le 9$ (Ví dụ: 2115 - Hai nghìn một trăm mười lăm [57]); đọc là "năm" khi chữ số hàng chục bằng 0 (Ví dụ: 6805 - Sáu nghìn tám trăm linh năm [63]).
Đọc chữ số 0: Đọc là "linh" khi đứng ở vị trí hàng chục của từng lớp (Ví dụ: 106 - một trăm linh sáu [76]); đọc là "không" khi đứng ở hàng trăm của từng lớp (Ví dụ: 1035 - một nghìn không trăm ba mươi lăm [68]).
Viết số [79]
Cách viết chung: Viết số theo từng lớp (từ trái sang phải), theo thứ tự các hàng từ cao xuống thấp [80, 81].
Viết số theo lời đọc: Xác định các lớp (triệu, nghìn, đơn vị), sau đó xác định số thuộc lớp đó và viết số (Ví dụ: Năm mươi sáu triệu chín trăm mười hai nghìn ba trăm bốn mươi bảy $\rightarrow 56\ 912\ 347$) [93, 100, 106].
So sánh [119]
Ghi nhớ: Số tự nhiên nhỏ nhất là 0, không có số tự nhiên lớn nhất [124]. Số liền sau của a là $a+1$, số liền trước của a là $a-1$. Số 0 không có số liền trước [132, 134, 135].
Các bước so sánh:
So sánh số chữ số: Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn (Ví dụ: $100 \> 99$) [150].
Nếu số chữ số bằng nhau: So sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng từ trái qua phải (Ví dụ: $408 \> 398$ vì ở hàng trăm $4 \> 3$) [152, 154]. Nếu tất cả các cặp chữ số bằng nhau thì hai số đó bằng nhau [158].
II. Bài tập và Hướng dẫn
Bài tập: Gồm các dạng bài tập tự luyện về sắp xếp giá trị tăng dần, tìm cặp bằng nhau, điền số thích hợp vào chỗ trống, viết số theo lời đọc, đọc số và so sánh [190, 492, 595, 623, 656, 692].
Hướng dẫn – Đáp án: Cung cấp đáp án và lời giải chi tiết cho các bài tập Điền số thích hợp, Viết số, Đọc số, và So sánh (từ Bài 3 đến Bài 6) [731, 757, 785, 821].